Tính chất lũy thừa và logarit

Logarit biến phép nhân thành phép cộng. Trên thang logarit, nhân hai số chính là cộng hai đoạn độ dài. Kéo thanh trượt để thấy logₐ(xy) = logₐx + logₐy.

2.0
3.0
2

💡 Độ dài từ mốc 1 đến một số trên thang chính là logarit của số đó. Ghép hai đoạn = nhân hai số.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Hai quy tắc gốc của lũy thừa

Mọi tính chất của lũy thừa và logarit đều bắt nguồn từ hai quy tắc đơn giản. Thứ nhất, khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta cộng các số mũ: aᵐ·aⁿ = aᵐ⁺ⁿ. Thứ hai, khi nâng một lũy thừa lên lũy thừa ta nhân các số mũ: (aᵐ)ⁿ = aᵐⁿ. Từ đây suy ra aᵐ/aⁿ = aᵐ⁻ⁿ và a⁰ = 1.

Logarit là số mũ

Logarit cơ số a của một số x, viết logₐx, chính là số mũ cần đặt lên a để được x: nếu aᵘ = x thì logₐx = u. Nói cách khác, logarit và lũy thừa là hai phép toán ngược nhau. Vì lũy thừa biến phép cộng số mũ thành phép nhân, nên logarit làm điều ngược lại: biến phép nhân thành phép cộng.

Vì sao logₐ(xy) = logₐx + logₐy

Đặt x = aᵘ và y = aᵛ. Khi đó xy = aᵘ·aᵛ = aᵘ⁺ᵛ theo quy tắc cộng số mũ. Lấy logarit hai vế: logₐ(xy) = u + v = logₐx + logₐy. Tương tự với phép chia: logₐ(x/y) = u − v = logₐx − logₐy. Còn logₐ(xⁿ) = n·logₐx vì xⁿ = aⁿᵘ.

Cộng độ dài trên thang log

Trên một thang chia theo logarit, các mốc 1, a, a², a³ cách đều nhau đúng một đoạn, vì khoảng cách chỉ phụ thuộc số mũ chứ không phụ thuộc giá trị. Do đó đo x cho ta đoạn dài logₐx, đo y cho ta đoạn dài logₐy; đặt nối tiếp hai đoạn thì tổng độ dài rơi trúng vào vị trí tích xy. Đây chính là nguyên lí của thước loga: người xưa nhân hai số lớn chỉ bằng cách trượt hai thanh thước để cộng độ dài, khỏi cần nhân tay.

  1. Thang logarit: khoảng cách từ mốc 1 đến số x đúng bằng logₐx.
  2. Đo x rồi đo y: hai đoạn có độ dài logₐx và logₐy.
  3. Ghép hai đoạn: tổng độ dài rơi đúng vào vị trí của tích xy.
  4. Kiểm chứng số: máy tính logₐx + logₐy = logₐ(xy) đến từng chữ số.

Ứng dụng thực tế

Tính chất logarit xuất hiện khắp nơi:

Khám phá thêm