Nhân hai đa thức: (x + a)(x + b) = x² + (a + b)x + ab

Một hình chữ nhật cạnh (x + a)(x + b) chia thành 4 ô diện tích x², ax, bx, ab. Cộng chúng lại chính là kết quả phép nhân.

(x + a)(x + b) = x² + (a + b)x + ab
(x+3)(x+2) = x² + 5x + 6

💡 Hai ô giữa ax và bx cùng chứa x, cộng lại thành (a + b)x — đó là hệ số của x trong kết quả.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Nhân hai đa thức bằng mô hình diện tích

Để nhân hai đa thức, ta lấy mỗi hạng tử của đa thức này nhân với mỗi hạng tử của đa thức kia rồi cộng lại. Với hai nhị thức, mô hình diện tích (mô hình ô) làm điều đó trở nên trực quan: (x + a)(x + b) = x² + (a + b)x + ab.

Ý tưởng: chia hình chữ nhật thành 4 ô

Vẽ một hình chữ nhật có chiều rộng (x + a) và chiều cao (x + b). Chia mỗi cạnh theo hai phần, ta được 4 ô nhỏ, mỗi ô là một tích.

  1. Chiều rộng chia thành xa; chiều cao chia thành xb.
  2. Ô lớn là x · x = x².
  3. Hai ô chữ nhật là a · x = axx · b = bx.
  4. Ô nhỏ là a · b = ab. Cộng cả bốn: x² + ax + bx + ab.

Gộp hai hạng tử giữa

Hai ô ax và bx đều có thừa số x, nên cộng lại được (a + b)x. Vì thế:

(x + a)(x + b) = x² + (a + b)x + ab

Đọc theo mô hình: hệ số của x là tổng a + b, còn số hạng tự do là tích a · b. Nhớ điều này giúp bạn nhẩm nhanh và cũng là chìa khóa để phân tích ngược x² + Sx + P thành (x + a)(x + b) với a + b = S, a·b = P.

Câu hỏi thường gặp

Nếu có dấu trừ thì sao? Coi (x − a) là (x + (−a)). Ví dụ (x − 3)(x + 2) = x² + (−3 + 2)x + (−3)(2) = x² − x − 6.

Liên hệ với hằng đẳng thức? Khi a = b, ta được (x + a)² = x² + 2ax + a²; khi b = −a, ta được (x + a)(x − a) = x² − a².

Ứng dụng thực tế

Nhân hai đa thức và mô hình ô xuất hiện ở nhiều nơi:

Khám phá thêm