Trung vị, tứ phân vị & biểu đồ hộp

Kéo các điểm dữ liệu trên trục, hoặc bấm để thêm điểm. Các mốc Q1, Q2 (trung vị), Q3biểu đồ hộp với râu min–max sẽ tự cập nhật.

Nhỏ nhất
Q1
Q2 (trung vị)
Q3
Lớn nhất
IQR = Q3 − Q1

💡 Kéo bất kỳ điểm tròn nào để đổi giá trị. Dữ liệu luôn được sắp xếp lại; hộp căng từ Q1 đến Q3, vạch giữa là trung vị.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Trung vị là gì?

Khi đã sắp xếp một mẫu số liệu theo thứ tự tăng dần, trung vị (ký hiệu Q2 hoặc Me) là giá trị đứng chính giữa, chia mẫu thành hai nửa có số phần tử bằng nhau. Nếu số phần tử n lẻ, trung vị là số ở vị trí giữa. Nếu n chẵn, trung vị là trung bình cộng của hai số ở giữa. Khác với số trung bình, trung vị không bị kéo lệch bởi vài giá trị quá lớn hay quá nhỏ, nên rất hữu ích khi dữ liệu có giá trị bất thường.

Tứ phân vị Q1, Q2, Q3

Ba giá trị tứ phân vị chia dữ liệu đã sắp xếp thành bốn phần bằng nhau về số lượng. Q2 là trung vị của toàn bộ mẫu. Q1 (tứ phân vị thứ nhất) là trung vị của nửa dưới — các số nhỏ hơn Q2. Q3 (tứ phân vị thứ ba) là trung vị của nửa trên. Hiệu IQR = Q3 − Q1 gọi là khoảng tứ phân vị, đo độ phân tán của phần giữa dữ liệu và ít nhạy cảm với giá trị bất thường.

Đọc biểu đồ hộp

Biểu đồ hộp gói toàn bộ năm số tóm tắt vào một hình: giá trị nhỏ nhất, Q1, trung vị Q2, Q3 và giá trị lớn nhất. Hộp kéo dài từ Q1 đến Q3 (dài đúng bằng IQR), vạch bên trong là trung vị, hai râu vươn tới min và max. Nhìn biểu đồ hộp ta biết ngay dữ liệu tập trung ở đâu, trải rộng ra sao và có lệch về một phía hay không. Nếu trung vị nằm gần một cạnh hộp, phân bố bị lệch về phía đó.

Ứng dụng thực tế

Trung vị, tứ phân vị và biểu đồ hộp được dùng để:

Khám phá thêm