Tương giao đồ thị và số nghiệm phương trình

Số nghiệm của f(x) = m bằng số giao điểm của đồ thị y = f(x) với đường ngang y = m. Kéo m lên xuống và đếm giao điểm để biện luận số nghiệm.

0

💡 Kéo thanh m (hoặc kéo trực tiếp trên hình) để trượt đường ngang. Số chấm vàng = số nghiệm của f(x) = m. Đường ngang đi qua đỉnh cực trị → 2 nghiệm.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Tương giao đồ thị là gì?

Nghiệm của phương trình f(x) = m là các giá trị x làm hai vế bằng nhau. Nếu ta xem y = f(x) là một đồ thị và y = m là một đường thẳng nằm ngang, thì mỗi nghiệm ứng với một giao điểm của hai đường. Vậy số nghiệm = số giao điểm của đồ thị với đường ngang y = m.

Cách biện luận số nghiệm

  1. Vẽ đồ thị y = f(x) (ở đây là hàm bậc ba với hai cực trị).
  2. Trượt đường ngang y = m lên xuống theo giá trị m.
  3. Đếm giao điểm của đường ngang với đồ thị.
  4. Kết luận: số giao điểm chính là số nghiệm của f(x) = m.

Biện luận với hàm bậc ba

Gọi yCĐ là giá trị cực đại, yCT là giá trị cực tiểu của hàm bậc ba (yCT ≤ yCĐ). Khi đó: nếu m > yCĐ hoặc m < yCT thì f(x) = m có 1 nghiệm; nếu m = yCĐ hoặc m = yCT thì có 2 nghiệm (một nghiệm kép tại điểm cực trị); nếu yCT < m < yCĐ thì có 3 nghiệm. Đây chính là cách các bài toán biện luận số nghiệm theo tham số m được giải.

Ứng dụng thực tế

Ý tưởng tương giao được dùng khi:

Câu hỏi thường gặp

Số nghiệm của f(x)=m tìm bằng cách nào? Số nghiệm của phương trình f(x) = m bằng số giao điểm của đồ thị y = f(x) với đường thẳng nằm ngang y = m. Vẽ đồ thị rồi trượt đường ngang y = m lên xuống và đếm số lần nó cắt đồ thị là ra ngay số nghiệm.

Biện luận số nghiệm theo m với hàm bậc ba thế nào? Với hàm bậc ba có hai cực trị (giá trị cực đại yCĐ và cực tiểu yCT), phương trình f(x) = m có 1 nghiệm khi m > yCĐ hoặc m < yCT; có 2 nghiệm khi m = yCĐ hoặc m = yCT; và có 3 nghiệm khi yCT < m < yCĐ.

Khám phá thêm