Cấp số nhân và lãi kép

Số tiền sau n kỳ gửi lãi kép là Aₙ = A·(1+r)ⁿ — một cấp số nhân công bội q = 1+r. Kéo các thanh trượt để thấy lãi kép (hàm mũ) bứt xa lãi đơn (tuyến tính).

10
8%
12
Lãi kép Aₙ = A·(1+r)ⁿ Lãi đơn A·(1+n·r)

Kỳ n Lãi kép Aₙ Aₙ / Aₙ₋₁

💡 Cột tỉ số Aₙ/Aₙ₋₁ luôn bằng đúng công bội q = 1+r — dấu hiệu nhận biết một cấp số nhân.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Lãi kép là một cấp số nhân

Gửi vốn ban đầu A với lãi suất r mỗi kỳ. Sau kỳ thứ nhất, số tiền là A·(1+r). Vì kỳ sau lãi được tính trên cả gốc lẫn lãi cũ, số tiền lại được nhân thêm (1+r). Do đó dãy số tiền A₀, A₁, A₂, … thỏa mãn Aₙ = Aₙ₋₁·(1+r): mỗi số hạng bằng số hạng liền trước nhân với một hằng số. Đó chính là định nghĩa của cấp số nhân với công bội q = 1+r.

Công thức số hạng tổng quát

Từ Aₙ = Aₙ₋₁·q, khai triển ngược về A₀ = A ta được số hạng tổng quát của cấp số nhân: Aₙ = A·qⁿ = A·(1+r)ⁿ. Đây chính là công thức lãi kép quen thuộc. Ví dụ A = 10 triệu, r = 8%/năm thì sau 12 năm: A₁₂ = 10·(1,08)¹² ≈ 25,18 triệu — gấp hơn 2,5 lần vốn.

Lãi kép (mũ) vượt xa lãi đơn (tuyến tính)

  1. Lãi đơn: mỗi kỳ chỉ cộng thêm A·r, nên Aₙ = A·(1 + n·r) — một dãy số cộng, đồ thị là đường thẳng.
  2. Lãi kép: mỗi kỳ nhân với (1+r), nên Aₙ = A·(1+r)ⁿ — một dãy số nhân, đồ thị là đường cong hàm mũ.
  3. Với n nhỏ hai đường gần nhau, nhưng khi n lớn lãi kép bứt lên rất nhanh: đó là sức mạnh của cộng dồn.

Ứng dụng thực tế

Cấp số nhân và lãi kép xuất hiện khi:

Khám phá thêm