Công thức độ dài đường trung tuyến

Đường trung tuyến từ A tới trung điểm M của BC có độ dài thỏa mãn ma² = (2b² + 2c² − a²)/4. Kéo ba đỉnh A, B, C và xem hai vế của công thức luôn bằng nhau.

a = BC0
b = CA0
c = AB0
Đo trực tiếp: ma² = 0
Công thức: (2b² + 2c² − a²)/4 = 0
✓ Hai vế bằng nhau — công thức đúng!

💡 M là trung điểm BC. Dù kéo đỉnh nào, vế trái (bình phương độ dài AM đo trực tiếp) luôn khớp vế phải của công thức.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Đường trung tuyến là gì?

Trong tam giác ABC, đường trung tuyến kẻ từ đỉnh A là đoạn thẳng nối A với trung điểm M của cạnh đối diện BC. Mỗi tam giác có ba đường trung tuyến, cắt nhau tại một điểm gọi là trọng tâm G, chia mỗi trung tuyến theo tỉ lệ 2:1 tính từ đỉnh.

Công thức

Kí hiệu a = BC, b = CA, c = AB. Độ dài trung tuyến từ A (gọi là ma) tính theo ba cạnh:

ma² = (2b² + 2c² − a²) / 4

Hoán vị vai trò các cạnh, ta có tương tự mb² = (2a² + 2c² − b²)/4mc² = (2a² + 2b² − c²)/4.

Vì sao đúng?

  1. Xét hai tam giác ABM và ACM chung đường trung tuyến AM, với MB = MC = a/2.
  2. Áp dụng định lý côsin trong hai tam giác đó cho hai góc bù nhau tại M (côsin đối nhau).
  3. Cộng hai đẳng thức để triệt tiêu số hạng chứa côsin của góc tại M.
  4. Rút gọn và được ma² = (2b² + 2c² − a²)/4.

Ứng dụng thực tế

Công thức đường trung tuyến giúp:

Khám phá thêm