Giá trị lượng giác của một cung

Kéo điểm M quanh đường tròn lượng giác: cos α là hoành độ, sin α là tung độ. Xem tan, cot và dấu đổi theo từng góc phần tư.

α
sin α
0
cos α
1
tan α
0
cot α

💡 Chọn một cung liên kết để thấy điểm thứ hai M′ và so sánh giá trị lượng giác của nó với M.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Đường tròn lượng giác và điểm M

Đường tròn lượng giác là đường tròn tâm O bán kính bằng 1, có chiều dương ngược chiều kim đồng hồ. Ứng với mỗi số thực α (số đo cung), ta xác định một điểm M trên đường tròn. Khi đó cos αhoành độ của M và sin αtung độ của M: điểm M có tọa độ (cos α; sin α).

Bốn giá trị lượng giác

  1. cos α = hoành độ (chiếu M xuống trục Ox), luôn trong đoạn [−1; 1].
  2. sin α = tung độ (chiếu M lên trục Oy), luôn trong đoạn [−1; 1].
  3. tan α = sin α / cos α (xác định khi cos α ≠ 0).
  4. cot α = cos α / sin α (xác định khi sin α ≠ 0).

Dấu theo góc phần tư

Vì cos là hoành độ, sin là tung độ nên dấu của chúng đổi theo vị trí điểm M. Bảng dấu:

Góc phần tưIIIIIIIV
sin α++
cos α++
tan α++
cot α++

Các cung liên kết

Hai cung có mối liên hệ hình học cho các công thức: cung đối (−α): cos(−α)=cos α, sin(−α)=−sin α. Cung bù (π−α): sin(π−α)=sin α, cos(π−α)=−cos α. Cung phụ (π/2−α): sin(π/2−α)=cos α, cos(π/2−α)=sin α. Bấm các nút trong game để nhìn thấy điểm M′ tương ứng.

Ứng dụng thực tế

Giá trị lượng giác của một cung xuất hiện khi:

Khám phá thêm