Khảo sát hàm số bậc ba

Kéo các slider a, b, c, d của hàm y = ax³ + bx² + cx + d để thấy đồ thị biến đổi: nơi f'(x) = 0cực đại/cực tiểu, khoảng đồng/nghịch biến, và điểm uốn. Dấu của a và biệt thức Δ' của f' quyết định dạng đồ thị.

y = x³ − 3x

💡 f'(x)=3ax²+2bx+c. Nếu Δ'=b²−3ac > 0 → f' có 2 nghiệm → hàm có 1 cực đại + 1 cực tiểu. Nếu Δ'≤0 → không cực trị (đơn điệu). Điểm uốn luôn tại x = −b/(3a).

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Khảo sát hàm số bậc ba là gì?

Hàm số bậc ba có dạng y = ax³ + bx² + cx + d (với a ≠ 0). Khảo sát hàm số là công việc tìm đủ các yếu tố để vẽ được đồ thị: tập xác định, chiều biến thiên (dựa vào dấu đạo hàm f'), cực trị, điểm uốn và giới hạn ở hai đầu. Đồ thị hàm bậc ba là một đường cong mềm mại nhận điểm uốn làm tâm đối xứng.

Các bước khảo sát

  1. Đạo hàm: f'(x) = 3ax² + 2bx + c. Giải f'(x) = 0 để tìm điểm nghi ngờ là cực trị.
  2. Xét dấu f': f' > 0 thì hàm đồng biến (đi lên), f' < 0 thì nghịch biến (đi xuống).
  3. Cực trị: nơi f' đổi dấu từ + sang − là cực đại, từ − sang + là cực tiểu.
  4. Điểm uốn: f''(x) = 6ax + 2b = 0 cho x = −b/(3a); đây là tâm đối xứng của đồ thị.

Số cực trị và dấu của a

Số cực trị phụ thuộc vào biệt thức của f'(x) = 3ax² + 2bx + c, tính gọn qua Δ' = b² − 3ac. Nếu Δ' > 0, f' có hai nghiệm phân biệt → hàm có một cực đại và một cực tiểu. Nếu Δ' ≤ 0, f' không đổi dấu → hàm không có cực trị và đơn điệu trên toàn ℝ. Dấu của a quyết định "hướng" của đồ thị: a > 0 thì nhánh trái đi xuống, nhánh phải đi lên (∞ ở bên phải); a < 0 thì ngược lại. Bấm nút "Đổi dấu a" trong game để thấy đồ thị lật.

Câu hỏi thường gặp

Hàm số bậc ba có bao nhiêu cực trị? Có 2 cực trị khi Δ'=b²−3ac > 0, và không có cực trị khi Δ'≤0 (khi đó hàm luôn đồng biến hoặc luôn nghịch biến).

Điểm uốn của đồ thị hàm bậc ba ở đâu? Tại x = −b/(3a), nơi f''=0 đổi dấu. Đồ thị luôn có đúng một điểm uốn và nhận nó làm tâm đối xứng.

Ứng dụng thực tế

Hàm bậc ba và việc khảo sát nó xuất hiện khi:

Khám phá thêm