Phương trình đường tròn trong Oxy

Kéo tâm I(a,b) và núm bán kính R: phương trình chính tắc (x−a)²+(y−b)²=R² và dạng khai triển hiện ra ngay. Kéo điểm thử P để xem nó nằm trong, trên hay ngoài đường tròn.

Dạng chính tắc
Dạng khai triển
1
2
3

💡 Kéo trực tiếp điểm I (tâm) hay P (điểm thử) trên hình, hoặc dùng thanh trượt. Mọi điểm trên đường tròn cách tâm đúng R.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Phương trình đường tròn là gì?

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, đường tròn tâm I(a,b) bán kính R là tập hợp tất cả những điểm M(x,y) cách tâm I một khoảng đúng bằng R. Nói cách khác, điều kiện IM = R chính là "luật" mà mọi điểm trên đường tròn phải thoả.

Từ khoảng cách tới phương trình

  1. Khoảng cách IM = √[(x−a)² + (y−b)²].
  2. Điều kiện nằm trên đường tròn: IM = R.
  3. Bình phương hai vế → (x−a)² + (y−b)² = R² (dạng chính tắc).
  4. Khai triển và gom lại → x² + y² − 2ax − 2by + c = 0 với c = a²+b²−R².

Vì sao đúng?

Dạng chính tắc chỉ là công thức khoảng cách được bình phương. Vì bình phương khoảng cách luôn không âm, phương trình luôn "đo" đúng độ lệch của điểm so với tâm. Ngược lại, khi gặp x²+y²−2ax−2by+c=0, ta tìm tâm I(a,b), bán kính R = √(a²+b²−c). Nó là đường tròn thật chỉ khi a²+b²−c > 0; nếu bằng 0 ta được một điểm, nếu âm thì không có điểm nào.

Ứng dụng thực tế

Phương trình đường tròn xuất hiện khi:

Khám phá thêm