Số phức trên mặt phẳng phức

Mỗi số phức z=a+bi là một điểm M(a; b). Kéo điểm M để thấy ngay phần thực a, phần ảo b, môđun |z|=√(a²+b²) và argument θ.

z = 2 + 1i
Phần thực a2
Phần ảo b1
Môđun |z|2.236
Argument θ26.6°

💡 Kéo điểm M (chấm xanh) đến bất kỳ đâu. Đoạn OM chính là môđun; góc từ trục thực tới OM là argument. Bật z̄ để thấy điểm đối xứng qua trục thực.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Mặt phẳng phức là gì?

Một số phức có dạng z=a+bi, trong đó aphần thực, bphần ảoi là đơn vị ảo với i²=−1. Ta biểu diễn z bằng điểm M(a; b) trên mặt phẳng tọa độ: trục hoành Ox là trục thực, trục tung Oy là trục ảo. Mặt phẳng này gọi là mặt phẳng phức (hay giản đồ Argand).

Môđun và argument

Khoảng cách từ gốc O đến điểm Mmôđun của số phức: |z|=√(a²+b²) — đúng bằng độ dài đoạn OM, theo định lý Pythagoras. Góc lượng giác từ chiều dương trục thực đến tia OMargument θ, với tanθ = b/a. Cặp (|z|, θ) chính là dạng lượng giác của số phức.

Các bước đọc một số phức

  1. Đọc phần thực a = hoành độ của điểm M (chiếu xuống Ox).
  2. Đọc phần ảo b = tung độ của điểm M (chiếu sang Oy).
  3. Tính môđun |z|=√(a²+b²) = độ dài OM.
  4. Tìm argument θ = góc giữa OM và trục thực.

Số phức liên hợp z̄

Số phức liên hợp của z=a+biz̄=a−bi. Trên mặt phẳng phức, điểm biểu diễn ảnh đối xứng của M qua trục thực Ox: giữ nguyên phần thực, đổi dấu phần ảo. Vì vậy cùng môđun với z nhưng argument đối dấu. Tích z·z̄ = a²+b² = |z|² luôn là số thực không âm.

Ứng dụng thực tế

Số phức và mặt phẳng phức xuất hiện khi:

Khám phá thêm