Phép chia số phức

Chia số phức z₁/z₂ = z₁·z̄₂/|z₂|². Trên mặt phẳng phức, chia số phức là chia môđun và trừ argument — tức quay ngược rồi co giãn. Kéo z₁, z₂ để thấy thương.

z₁ / z₂ = 1.00 − 0.50i
Môđun |z₁/z₂|1.12
Argument−26.6°
|z₁| / |z₂|1.12
arg z₁ − arg z₂−26.6°

💡 Kéo chấm z₁ (xanh lá) và z₂ (xanh dương). Điểm thương q = z₁/z₂ hiện màu vàng: nó có môđun bằng |z₁| chia |z₂|, và góc bằng góc của z₁ trừ góc của z₂.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Chia số phức bằng cách nào?

Muốn chia z₁=a+bi cho z₂=c+di (với z₂≠0), ta nhân cả tử và mẫu với số phức liên hợp của mẫuz̄₂=c−di. Khi đó mẫu trở thành z₂·z̄₂ = c²+d² = |z₂|² — một số thực dương. Vậy: z₁/z₂ = z₁·z̄₂/|z₂|². Nhờ mẫu là số thực, ta chỉ việc chia phần thực và phần ảo của z₁·z̄₂ cho số |z₂|².

Ý nghĩa hình học

Trên mặt phẳng phức, chia số phức có nghĩa hình học rất đẹp: chia môđuntrừ argument. Cụ thể |z₁/z₂| = |z₁|/|z₂|arg(z₁/z₂) = arg(z₁) − arg(z₂). Vì thế, điểm z₁ được quay ngược một góc bằng argument của z₂ rồi co giãn theo tỉ lệ 1/|z₂|. Đây chính là phép quay đối ngược với phép nhân số phức.

Các bước chia

  1. Viết số phức liên hợp của mẫu z̄₂=c−di.
  2. Nhân tử và mẫu với z̄₂: mẫu thành |z₂|²=c²+d².
  3. Khai triển tử z₁·z̄₂ (nhớ i²=−1).
  4. Chia từng phần thực và ảo cho |z₂|² để ra kết quả.

Vì sao nhân liên hợp làm mẫu thành số thực?

Vì tích của một số phức với liên hợp của nó luôn là số thực không âm: z₂·z̄₂ = (c+di)(c−di) = c² − (di)² = c² + d² = |z₂|². Đây là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương, với phần ảo triệt tiêu. Nhờ mẫu là số thực, phép chia số phức được đưa về phép chia cho một số thực — điều ta đã quen thuộc.

Ứng dụng thực tế

Phép chia số phức xuất hiện khi:

Khám phá thêm