Tích phân: quãng đường từ vận tốc

Cho đồ thị vận tốc v(t). Quãng đường (độ dịch chuyển) s = ∫v dt chính là diện tích dưới đồ thị. Kéo mốc thời gian: khi v > 0 vật tiến (diện tích cộng), khi v < 0 vật lùi (diện tích trừ).

6,0 s
v(t) hiện tại
Độ dịch chuyển ∫v dt
Quãng đường ∫|v| dt

💡 Vùng xanh (v > 0) là phần vật đi tới, cộng vào s. Vùng đỏ (v < 0) là phần vật lùi, trừ vào s. Độ dịch chuyển có thể nhỏ hơn quãng đường thực đi vì các phần trừ nhau.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Vì sao quãng đường = tích phân vận tốc?

Vận tốc là tốc độ thay đổi của quãng đường theo thời gian: v(t) = s'(t). Vì thế s là nguyên hàm của v. Theo định lý cơ bản của giải tích, độ dịch chuyển từ thời điểm t₁ đến t₂ bằng:

s(t₂) − s(t₁) = ∫t₁t₂ v(t) dt

Trên đồ thị, tích phân này chính là diện tích giữa đường v(t) và trục thời gian. Chia đoạn thời gian thành nhiều dải mỏng bề rộng Δt: mỗi dải là một quãng đường nhỏ v·Δt; cộng lại và cho Δt → 0 ta được tích phân.

Diện tích có dấu

Khi v > 0, vật chuyển động theo chiều dương, diện tích tính cộng. Khi v < 0, vật đi lùi, phần diện tích dưới trục tính trừ. Vì vậy tích phân ∫v dt cho độ dịch chuyển (vị trí cuối so với đầu), có thể dương, âm hoặc bằng 0.

Quãng đường đi được thật sự

Muốn biết vật đã đi tổng cộng bao xa (không quan tâm chiều), ta lấy giá trị tuyệt đối của vận tốc:

Quãng đường = ∫t₁t₂ |v(t)| dt

Đây luôn ≥ độ dịch chuyển. Chúng bằng nhau khi vật chỉ đi một chiều (v không đổi dấu).

Các bước làm bài

  1. Tìm các thời điểm v(t) = 0 để biết vật đổi chiều.
  2. Tính tích phân trên từng đoạn cùng dấu của v.
  3. Cộng đại số → độ dịch chuyển; cộng trị tuyệt đối → quãng đường.
  4. Đối chiếu với diện tích trên đồ thị để kiểm tra.

Ứng dụng thực tế

Ý tưởng "tích phân tốc độ = lượng tích luỹ" xuất hiện khắp nơi:

Khám phá thêm