Khoảng đồng biến, nghịch biến

Nhìn đồ thị từ trái sang phải: đoạn đi lên là khoảng đồng biến, đoạn đi xuống là khoảng nghịch biến. Kéo điểm chạy để xem hàm đang tăng hay giảm.

💡 Kéo điểm chạy trên đồ thị. Vùng xanh là khoảng đồng biến (đi lên), vùng đỏ là khoảng nghịch biến (đi xuống).

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Đồng biến và nghịch biến là gì?

Một hàm số đồng biến (tăng) trên một khoảng nếu x tăng thì y cũng tăng — đồ thị đi lên. Hàm nghịch biến (giảm) trên một khoảng nếu x tăng thì y giảm — đồ thị đi xuống. Chặt chẽ hơn: với mọi x₁ < x₂ trong khoảng, đồng biến khi f(x₁) < f(x₂), nghịch biến khi f(x₁) > f(x₂).

Đọc khoảng từ đồ thị

  1. Đi theo đồ thị từ trái sang phải.
  2. Đoạn đi lên ⇒ khoảng đồng biến.
  3. Đoạn đi xuống ⇒ khoảng nghịch biến.
  4. Điểm cực trị (đỉnh/đáy) là chỗ đổi chiều giữa hai khoảng.

Ví dụ: bậc hai và bậc ba

Với parabol y = x²: hàm nghịch biến trên khoảng (−∞; 0) và đồng biến trên (0; +∞), đổi chiều tại đỉnh x = 0. Với hàm bậc ba y = x³ − 3x: đồng biến trên (−∞; −1), nghịch biến trên (−1; 1), rồi lại đồng biến trên (1; +∞) — hai điểm cực trị x = −1 và x = 1 chia ba khoảng.

Lưu ý khi ghi khoảng

Khoảng đồng biến, nghịch biến luôn là khoảng của biến x (trên trục hoành), không phải của y. Ta viết bằng các khoảng như (−∞; 0), (0; +∞) và dùng dấu hợp ∪ khi có nhiều khoảng rời nhau, chẳng hạn hàm bậc ba đồng biến trên (−∞; −1) ∪ (1; +∞). Tại điểm cực trị, đồ thị chuyển từ đi lên sang đi xuống (hoặc ngược lại); đó là ranh giới, nên thường không xếp riêng vào khoảng đồng biến hay nghịch biến. Nắm chắc cách đọc này là bước đệm quan trọng trước khi học dùng đạo hàm để xét dấu và tìm khoảng đơn điệu một cách nhanh gọn.

Ứng dụng thực tế

Tính đơn điệu giúp ta:

Khám phá thêm