Lập phương của một hiệu: (a − b)³ = a³ − 3a²b + 3ab² − b³

Bắt đầu từ , rồi trừ 3a²b, cộng 3ab², trừ b³ — biểu đồ thác nước hạ dần về đúng giá trị (a − b)³.

(ab)³ = a³ − 3a²b + 3ab² − b³
(6−2)³ = 64 = 216 − 216 + 72 − 8 = 64

💡 Hệ số vẫn là 1, 3, 3, 1 như (a + b)³, nhưng dấu đan xen + − + −. Số hạng có lũy thừa lẻ của b (3a²b và b³) mang dấu trừ.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Hằng đẳng thức lập phương của một hiệu

Đây là một trong bảy hằng đẳng thức đáng nhớ: (a − b)³ = a³ − 3a²b + 3ab² − b³. Nó giúp khai triển nhanh lập phương của một hiệu và ngược lại nhận ra một đa thức là lập phương.

Vì sao đúng?

Ta có (a − b)³ = (a − b)(a − b)². Vì (a − b)² = a² − 2ab + b², nên:

  1. (a − b)³ = (a − b)(a² − 2ab + b²).
  2. Nhân a: a³ − 2a²b + ab².
  3. Nhân −b: − a²b + 2ab² − b³.
  4. Cộng lại: a³ − 3a²b + 3ab² − b³.

Mẹo nhớ

Hệ số là 1, 3, 3, 1 (hàng tam giác Pascal), số mũ của a giảm 3→0 còn số mũ của b tăng 0→3. Dấu đan xen + − + −. So với (a + b)³ (toàn dấu +), chỉ khác ở dấu.

Ứng dụng thực tế

Lập phương của một hiệu dùng để:

Khám phá thêm