Số phức dạng lượng giác

Mỗi số phức là một mũi tên: dài r (môđun), nghiêng góc φ (argument). Nhân hai số phức = nhân môđuncộng argument. Kéo z1, z2 để xem tích vừa quay vừa co giãn.

z₁
z₂
z₁·z₂ = tích

💡 Kéo đầu mũi tên xanh (z₁) hoặc cam (z₂). Mũi tên xanh lá là tích z₁·z₂: độ dài = r₁·r₂, góc = φ₁ + φ₂. Nếu z₂ nằm trên đường tròn đơn vị (r₂ = 1) thì tích chỉ quay, không đổi độ dài.

Thấy hay? Chia sẻ cho bạn bè: f Facebook 𝕏 X

Dạng lượng giác là gì?

Một số phức z = a + bi được biểu diễn bởi điểm (a; b) trên mặt phẳng phức. Thay vì mô tả bằng toạ độ, ta có thể mô tả bằng độ dàihướng của mũi tên nối gốc O tới điểm đó. Độ dài là môđun r = √(a² + b²); hướng là argument φ. Khi đó a = r·cosφ, b = r·sinφ, nên z viết được dưới dạng lượng giác:

z = r(cosφ + i·sinφ)

Nhân hai số phức

Cho z₁ = r₁(cosφ₁ + i·sinφ₁) và z₂ = r₂(cosφ₂ + i·sinφ₂). Nhân ra và dùng công thức cộng cung, ta được:

z₁·z₂ = r₁·r₂·[cos(φ₁ + φ₂) + i·sin(φ₁ + φ₂)]

Nói cách khác: môđun nhân nhau, argument cộng nhau. Đây là ý tưởng đẹp nhất của dạng lượng giác — phép nhân biến thành phép co giãn kèm quay.

Các bước nhìn ra tích

  1. Đo môđun r₁, r₂ và argument φ₁, φ₂ của hai số phức.
  2. Nhân độ dài: r = r₁·r₂ (tích dài hơn nếu cả hai lớn hơn 1).
  3. Cộng góc: φ = φ₁ + φ₂ (tích quay thêm góc φ₂ so với z₁).
  4. Vẽ mũi tên dài r, nghiêng góc φ — đó chính là z₁·z₂.

Vì sao dạng này hữu ích?

Dạng lượng giác biến số phức thành công cụ mạnh:

Khám phá thêm